Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
thi thử ĐH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:24' 18-10-2010
Dung lượng: 181.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:24' 18-10-2010
Dung lượng: 181.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
I. Phần chung: 40 câu
Câu 1. Trong thí nghiệm tìm ra hạt nhân của Rơ-zơ-fo, thấy hiện tượng đa số các hạt anpha đều xuyên qua lá vàng, chỉ có một số ít lệch quỹ đạo. Điều đó chứng minh điều gì về hạt nhân?
A. Hạt nhân có cấu tạo rỗng. B. Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
C. Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử và khối lượng lớn.
D. Khối lượng hạt nhân nhỏ so với nguyên tử.
Câu 2. Xét các nguyên tố 1H, 3Li , 11Na , 7N , 19F ,2He, 10Ne , 8O. Hãy xác định xem nguyên tố nào có 1 electron độc thân?
A. H, Li , Na , F. B. O .
C. N . D. He , Ne.
Câu 3. Phản ứng CO (k) + Cl2 (k) ( COCl2 (k) là phản ứng đơn giản. Nếu nồng độ CO tăng từ 0,1M lên 0,4M; nồng độ Cl2 tăng từ 0,3M lên 0,9M thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
A. Tăng 3 lần B. Tăng 4 lần
C. Tăng 7 lần D. Tăng 12 lần
Câu 4. Cho phương trình phản ứng sau:
K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 ----> K2SO4 + MnSO4 + H2O
Tổng hệ số đơn giản của phản ứng trên là:
A. 22 B. 27 C. 25 D. 29
Câu 5. Dãy chất nào sau đây là lưỡng tính:
A. CaO, Al2O3, ZnO, MgO B. NaHCO3, Al2O3, H2O, Al(OH)3
C. CuO, (NH4)2CO3, Na2ZnO2 D. Al(OH)3, ZnO, Al, NaHSO3
Câu 6. Cho 8,96 lit khí CO2 (đo ở đktc) hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH và a mol Ca(OH)2 thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của a là:
A. 0,15 hoặc 0,2 B. 0,175 hoặc 0,15 C. 0,2 D. 0,175
Câu 7. Trộn V1 lít dung dịch NaOH 0,1M với V2 lít dung dịch HCl 0,15M được 1 lít dung dịch có
pH = 12. Coi thể tích không thay đổi khi trộn. Giá trị V1 và V2 là:
A. 0,64 lít và 0,36 lít. B. 0,5 lít và 0,5 lít.
C. 0,75 lít và 0,25 lít. D. 0,667 lít và 0,333 lít
Câu 8. Nguyên tắc điều chế H2S trong công nghiệp là:
A. Dùng muối sufua như FeS tác dụng với dung dịch HCl
B. Cho Lưu huỳnh tác dụng với H2.
C. Khai thác từ các mỏ khí H2S trong thiên nhiên.
D. Không điều chế H2S trong công nghiệp.
Câu 9. Cho hỗn hợp gồm bột Al và một oxit sắt. Thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm ( giả sử chỉ có phản ứng khử oxit sắt thành Fe) thu được hỗn hợp B có khối lượng 19,82 gam. Chia hỗn hợp B thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 1,68 lít khí H2. Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,472 lit H2. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của oxit sắt là
A. Fe2O3 B. Fe3O4 C. FeO D. Không xác định được.
Câu 10. Cho 5,35 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Al vào 250ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M thu được 5,6 lít khí (đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A trong điều kiện không có không khí, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 20,900. B. 26,225. C. 26,375. D. 28,600.
Câu 11. Chia m gam hỗn hợp 2 kim loại X và Y có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 hoà tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,792 kít khí H2 (đktc). Phần 2 nung trong oxi đến khối lượng không đổi thu được 2,84 gam hỗn hợp oxit. Giá trị của m là
A. 1,56. B. 2,20. C. 3,12. D. 4,40.
Câu 12
Câu 1. Trong thí nghiệm tìm ra hạt nhân của Rơ-zơ-fo, thấy hiện tượng đa số các hạt anpha đều xuyên qua lá vàng, chỉ có một số ít lệch quỹ đạo. Điều đó chứng minh điều gì về hạt nhân?
A. Hạt nhân có cấu tạo rỗng. B. Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
C. Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử và khối lượng lớn.
D. Khối lượng hạt nhân nhỏ so với nguyên tử.
Câu 2. Xét các nguyên tố 1H, 3Li , 11Na , 7N , 19F ,2He, 10Ne , 8O. Hãy xác định xem nguyên tố nào có 1 electron độc thân?
A. H, Li , Na , F. B. O .
C. N . D. He , Ne.
Câu 3. Phản ứng CO (k) + Cl2 (k) ( COCl2 (k) là phản ứng đơn giản. Nếu nồng độ CO tăng từ 0,1M lên 0,4M; nồng độ Cl2 tăng từ 0,3M lên 0,9M thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
A. Tăng 3 lần B. Tăng 4 lần
C. Tăng 7 lần D. Tăng 12 lần
Câu 4. Cho phương trình phản ứng sau:
K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 ----> K2SO4 + MnSO4 + H2O
Tổng hệ số đơn giản của phản ứng trên là:
A. 22 B. 27 C. 25 D. 29
Câu 5. Dãy chất nào sau đây là lưỡng tính:
A. CaO, Al2O3, ZnO, MgO B. NaHCO3, Al2O3, H2O, Al(OH)3
C. CuO, (NH4)2CO3, Na2ZnO2 D. Al(OH)3, ZnO, Al, NaHSO3
Câu 6. Cho 8,96 lit khí CO2 (đo ở đktc) hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH và a mol Ca(OH)2 thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của a là:
A. 0,15 hoặc 0,2 B. 0,175 hoặc 0,15 C. 0,2 D. 0,175
Câu 7. Trộn V1 lít dung dịch NaOH 0,1M với V2 lít dung dịch HCl 0,15M được 1 lít dung dịch có
pH = 12. Coi thể tích không thay đổi khi trộn. Giá trị V1 và V2 là:
A. 0,64 lít và 0,36 lít. B. 0,5 lít và 0,5 lít.
C. 0,75 lít và 0,25 lít. D. 0,667 lít và 0,333 lít
Câu 8. Nguyên tắc điều chế H2S trong công nghiệp là:
A. Dùng muối sufua như FeS tác dụng với dung dịch HCl
B. Cho Lưu huỳnh tác dụng với H2.
C. Khai thác từ các mỏ khí H2S trong thiên nhiên.
D. Không điều chế H2S trong công nghiệp.
Câu 9. Cho hỗn hợp gồm bột Al và một oxit sắt. Thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm ( giả sử chỉ có phản ứng khử oxit sắt thành Fe) thu được hỗn hợp B có khối lượng 19,82 gam. Chia hỗn hợp B thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 1,68 lít khí H2. Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,472 lit H2. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của oxit sắt là
A. Fe2O3 B. Fe3O4 C. FeO D. Không xác định được.
Câu 10. Cho 5,35 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Al vào 250ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M thu được 5,6 lít khí (đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A trong điều kiện không có không khí, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 20,900. B. 26,225. C. 26,375. D. 28,600.
Câu 11. Chia m gam hỗn hợp 2 kim loại X và Y có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 hoà tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,792 kít khí H2 (đktc). Phần 2 nung trong oxi đến khối lượng không đổi thu được 2,84 gam hỗn hợp oxit. Giá trị của m là
A. 1,56. B. 2,20. C. 3,12. D. 4,40.
Câu 12
 






Các ý kiến mới nhất