Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Liên kết Ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Ngọc Hà-QL1
Người gửi: Nguyễn Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:19' 08-11-2010
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn: Ngọc Hà-QL1
Người gửi: Nguyễn Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:19' 08-11-2010
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các thầy cô giáo và các em đến với giờ Hóa Học
SỞ GD – ĐT TỈNH NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU I
TỔ : HÓA – SINH - CN
GV: NHỮ THỊ NGỌC HÀ
Thế giới cần sự liên kết
Các nguyên tử liên kết ?
Chương 3:
LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 12:
LIÊN KẾT ION
TINH THỂ ION
Nội dung cần nắm vững
+ Ion là gì?
+ Khi nào nguyên tử biến thành ion?
+ Có mấy loại ion?
+ Liên kết ion được hình thành như thế nào?
+ Liên kết ion có ảnh hưởng gì đến tính chất của các hợp chất ion?
I – Sự hình thành ion, cation, anion:
Phiếu học tập số 1
Ion là gì ?
Khi nào nguyên tử trở thành ion?
Có mấy loại ion?
I – Sự hình thành ion, cation, anion:
1.Ion, cation, anion:
a/ Sự tạo thành ion:
Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
b/ Sự tạo thành cation:
Li ( 3p , 3e )
Li+ ( 3p , 2e)
Li Li+ + 1e
+
M Mn+ + ne
CÂU HỎI :
Hãy viết phương trình nhường electron của các nguyên
Tử kim loại sau: K(2,8,8,1), Mg(2,8,2), Al(2,8,3)
ĐÁP ÁN:
K -----> K+ + 1e
Mg------> Mg 2+ + 2e
Al ------> Al 3+ + 3e
Phiếu học tập Số 2
Những nguyên tử nào dễ nhường electron ? Khi nhường electron nó trở thành ion gì ?
Viết phương trình biểu diễn sự tạo thành ion Na+ , Mg2+ , Al3+ . Nhận xét gì về lớp electron ngoài cùng của các ion trên?
Rút ra kết luận về sự tạo thành Cation ?
Sự tạo thành Cation:
Trong các phản ứng hóa học ,các nguyên tử kim loại có xu hướng nhường 1 , 2 hay 3 electron lớp ngoài cùng cho nguyên tử nguyên tố khác trở thành ion dương gọi là Cation
Các cation kim loại được gọi theo tên kim loại
Ví dụ : Cation Liti ( Li+ )
Cation Natri ( Na + )
Phiếu học tập số 3
Những nguyên tử nào dễ nhận electron ? Khi nhận electron nó trở thành ion gì ?
Viết phương trình biểu diễn sự tạo thành ion Cl-, S2- , P3- ? Nhận xét gì về lớp electron ngoài cùng của các ion trên?
Rút ra kết luận về sự tạo thành anion?
c/ Sự hình thành anion:
Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử phi kim có xu hướng nhận 3, 2 , hay 1 electron từ nguyên tử nguyên tố khác trở thành ion âm hay anion
Các anion phi kim được gọi theo tên gốc axit
Ví dụ : Anion Clorua ( Cl-)
Anion Florua ( F- )
F ( 9p , 9e )
+
F- ( 9p , 10e)
F + 1e F-
X + ne Xn-
2 – Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử:
a) Ion đơn nguyên tử là các ion tạo nên từ một nguyên tử.
Thí dụ : Cation Na+ , Mg2+ , Al3+ và anion F- ,S2-
b) Ion đa nguyên tử là một nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
Thí dụ : Cation Amoni NH4+ , anion Hđroxit OH- , anion Sunfat SO42-
Phiếu học tập số 4
Hãy mô tả sự tạo thành phân tử NaCl?
Liên kết ion được hình thành như thế nào ?
Liên kết ion là gì ?
Natri và Clo
11+
17+
11+ và 10- = 1+
Na+
17+ và 18- = 1-
Cl-
+
-
Na+ + Cl- NaCl
2Na + Cl2 2NaCl
2.1e
II – Sự tạo thành liên kết ion:
Kết luận : Trong phản ứng hóa học , nguyên tử kim loại nhường electron trở thành ion dương ,nguyên tử phi kim nhận electron trở thành ion âm .Các ion mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh địên
Vậy : Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
?? : Trong dãy oxit sau : Na2O, MgO, Al2O3, SiO, P2O5, SO3, Cl2O7 .
Những oxit có liên kết ion là :
A.Na2O, SiO2, P2,O5.
B.Na2O, MgO, Al2O3.
C.MgO, Al2O3, P2O5.
D.SO3, Cl2O3, Na2O
ĐÁP ÁN : B
?? : Cho 3 ion Na+, Mg2+, F-.Tìm câu khẳng định sai
A.3 ion trên có cấu hình electron giống nhau
B . 3 ion trên có số nơtron khác nhau .
C.3ion trên có số e bằng nhau .
D.3 ion trên có số prôton bằng nhau .
ĐÁP ÁN : D
III – Tinh thể ion:
Mô hình tinh thể NaCl
III – Tinh thể ion:
1/ Tinh thể NaCl:
NaCl tồn tại ở dạng tinh thể ion. Các ion phân bố đều đặn trên các đỉnh của các hình lập phương.
2/ Tính chất chung của hợp chất ion:
Tinh thể ion rất bền vững.
Hợp chất ion đều khá rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi.
Tan nhiều trong nước.
Ở trạng thái nóng chảy hay khi hòa tan vào nước, chúng dẫn điện. Ở trạng thái rắn không dẫn điện.
? ? .Tìm mệnh đề sai khi nói về tinh thể ion
A.Trong mạng tinh thể ion ,các cation và anion được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của hình lập phương .
B.Xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu .
C. Ở thể rắn ,NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể ion .
D. Tinh thể ion rất bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các phân tử Na Cl rất lớn .
ĐÁP ÁN : D
:
CŨNG CỐ :
Phieáu hoïc taäp 5 :
* Nhoùm 1: Vieát phöông trình hoùa hoïc bieåu dieãn söï hình thaønh
lieân keát ion hôïp chaát KCl
* Nhoùm 2: Vieát phöông trình hoùa hoïc bieåu dieãn söï hình thaønh
lieân keát ion hôïp chaát MgO
*Nhoùm 3: Vieát phöông trình hoùa hoïc bieåu dieãn söï hình thaønh
lieân keát ion hôïp chaát CaCl2
*Nhoùm 4: Vieát phöông trình hoùa hoïc bieåu dieãn söï hình thaønh
lieân keát ion hôïp chaát Na2O
TRẢ LỜI :
*Nhóm 1: Phương trình hóa học :
2x1e
2 K + Cl2 ----> 2KCl
*Nhóm 2: 2x2e
2Mg + O2 _-------> 2MgO
*Nhóm3
:
Ca + Cl2 --------> Ca Cl2
1x2e
N
Nhóm 4:
4 Na + O2
2Na 2O
4x1e
Magiê và Oxy
12+
8+
12+ và 10- = 2+
Mg2+
8+ và 10- = 2-
O2-
2+
2-
Mg2+ + O2- MgO
2Mg + O2 2MgO
2. 2e
Magiê và Clo
17+ và18- = 1-
Cl-
17+ và 18- = 1-
Cl-
12+ và 10- = 2+
Mg2+
17+
12+
17+
-
-
2+
Trong các phát biểu sau , phát biểu nào đúng hoặc sai ?
1/ Các nguyên tử khí hiếm không liên kết với nhau vì nó đã có cấu hình bền vững
2/ Liên kết hình thành giữa nguyên tử kim loại và nguyên tử phi kim là liên kết ion
Đúng
Đúng
3/Các nguyên tử kim loại dễ nhường electron trở thành ion âm
4/Các nguyên tử phi kim dễ nhận electron trở thành ion âm
5/Các nguyên tử liên kết với nhau để có cấu hình 8 elctron lớp ngoài cùng bền giống khí hiếm
Sai
Đúng
Chưa đúng
Nguyên tử X có 8 proton ,8 electron .Vậy ion X 2- có :
10 proton, 10 electron
10 proton , 8 electron
8 proton , 10 electron
8 proton , 6 electron
Ion M2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 . Vậy cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử M là :
3s23p4
4s2
4s1
3s23p8
Các nguyên tố nào dưới đây tạo được hợp chất ion với Clo?
Ca, Na ,Cu
K , P , C
P, S , C
Mg , P , S
Câu đúng là :
Nguyên tố A có 2 electron lớp ngoài cùng , nguyên tố B có 7 electron lớp ngoài cùng.Công thức hợp chất tạo bởi A và B có thể là :
A2B7
A7B2
A2B
AB2
dõi
Cám ơn
các bạn
đã quan tâm
theo
SỞ GD – ĐT TỈNH NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU I
TỔ : HÓA – SINH - CN
GV: NHỮ THỊ NGỌC HÀ
Thế giới cần sự liên kết
Các nguyên tử liên kết ?
Chương 3:
LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 12:
LIÊN KẾT ION
TINH THỂ ION
Nội dung cần nắm vững
+ Ion là gì?
+ Khi nào nguyên tử biến thành ion?
+ Có mấy loại ion?
+ Liên kết ion được hình thành như thế nào?
+ Liên kết ion có ảnh hưởng gì đến tính chất của các hợp chất ion?
I – Sự hình thành ion, cation, anion:
Phiếu học tập số 1
Ion là gì ?
Khi nào nguyên tử trở thành ion?
Có mấy loại ion?
I – Sự hình thành ion, cation, anion:
1.Ion, cation, anion:
a/ Sự tạo thành ion:
Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
b/ Sự tạo thành cation:
Li ( 3p , 3e )
Li+ ( 3p , 2e)
Li Li+ + 1e
+
M Mn+ + ne
CÂU HỎI :
Hãy viết phương trình nhường electron của các nguyên
Tử kim loại sau: K(2,8,8,1), Mg(2,8,2), Al(2,8,3)
ĐÁP ÁN:
K -----> K+ + 1e
Mg------> Mg 2+ + 2e
Al ------> Al 3+ + 3e
Phiếu học tập Số 2
Những nguyên tử nào dễ nhường electron ? Khi nhường electron nó trở thành ion gì ?
Viết phương trình biểu diễn sự tạo thành ion Na+ , Mg2+ , Al3+ . Nhận xét gì về lớp electron ngoài cùng của các ion trên?
Rút ra kết luận về sự tạo thành Cation ?
Sự tạo thành Cation:
Trong các phản ứng hóa học ,các nguyên tử kim loại có xu hướng nhường 1 , 2 hay 3 electron lớp ngoài cùng cho nguyên tử nguyên tố khác trở thành ion dương gọi là Cation
Các cation kim loại được gọi theo tên kim loại
Ví dụ : Cation Liti ( Li+ )
Cation Natri ( Na + )
Phiếu học tập số 3
Những nguyên tử nào dễ nhận electron ? Khi nhận electron nó trở thành ion gì ?
Viết phương trình biểu diễn sự tạo thành ion Cl-, S2- , P3- ? Nhận xét gì về lớp electron ngoài cùng của các ion trên?
Rút ra kết luận về sự tạo thành anion?
c/ Sự hình thành anion:
Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử phi kim có xu hướng nhận 3, 2 , hay 1 electron từ nguyên tử nguyên tố khác trở thành ion âm hay anion
Các anion phi kim được gọi theo tên gốc axit
Ví dụ : Anion Clorua ( Cl-)
Anion Florua ( F- )
F ( 9p , 9e )
+
F- ( 9p , 10e)
F + 1e F-
X + ne Xn-
2 – Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử:
a) Ion đơn nguyên tử là các ion tạo nên từ một nguyên tử.
Thí dụ : Cation Na+ , Mg2+ , Al3+ và anion F- ,S2-
b) Ion đa nguyên tử là một nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
Thí dụ : Cation Amoni NH4+ , anion Hđroxit OH- , anion Sunfat SO42-
Phiếu học tập số 4
Hãy mô tả sự tạo thành phân tử NaCl?
Liên kết ion được hình thành như thế nào ?
Liên kết ion là gì ?
Natri và Clo
11+
17+
11+ và 10- = 1+
Na+
17+ và 18- = 1-
Cl-
+
-
Na+ + Cl- NaCl
2Na + Cl2 2NaCl
2.1e
II – Sự tạo thành liên kết ion:
Kết luận : Trong phản ứng hóa học , nguyên tử kim loại nhường electron trở thành ion dương ,nguyên tử phi kim nhận electron trở thành ion âm .Các ion mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh địên
Vậy : Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
?? : Trong dãy oxit sau : Na2O, MgO, Al2O3, SiO, P2O5, SO3, Cl2O7 .
Những oxit có liên kết ion là :
A.Na2O, SiO2, P2,O5.
B.Na2O, MgO, Al2O3.
C.MgO, Al2O3, P2O5.
D.SO3, Cl2O3, Na2O
ĐÁP ÁN : B
?? : Cho 3 ion Na+, Mg2+, F-.Tìm câu khẳng định sai
A.3 ion trên có cấu hình electron giống nhau
B . 3 ion trên có số nơtron khác nhau .
C.3ion trên có số e bằng nhau .
D.3 ion trên có số prôton bằng nhau .
ĐÁP ÁN : D
III – Tinh thể ion:
Mô hình tinh thể NaCl
III – Tinh thể ion:
1/ Tinh thể NaCl:
NaCl tồn tại ở dạng tinh thể ion. Các ion phân bố đều đặn trên các đỉnh của các hình lập phương.
2/ Tính chất chung của hợp chất ion:
Tinh thể ion rất bền vững.
Hợp chất ion đều khá rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi.
Tan nhiều trong nước.
Ở trạng thái nóng chảy hay khi hòa tan vào nước, chúng dẫn điện. Ở trạng thái rắn không dẫn điện.
? ? .Tìm mệnh đề sai khi nói về tinh thể ion
A.Trong mạng tinh thể ion ,các cation và anion được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của hình lập phương .
B.Xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu .
C. Ở thể rắn ,NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể ion .
D. Tinh thể ion rất bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các phân tử Na Cl rất lớn .
ĐÁP ÁN : D
:
CŨNG CỐ :
Phieáu hoïc taäp 5 :
* Nhoùm 1: Vieát phöông trình hoùa hoïc bieåu dieãn söï hình thaønh
lieân keát ion hôïp chaát KCl
* Nhoùm 2: Vieát phöông trình hoùa hoïc bieåu dieãn söï hình thaønh
lieân keát ion hôïp chaát MgO
*Nhoùm 3: Vieát phöông trình hoùa hoïc bieåu dieãn söï hình thaønh
lieân keát ion hôïp chaát CaCl2
*Nhoùm 4: Vieát phöông trình hoùa hoïc bieåu dieãn söï hình thaønh
lieân keát ion hôïp chaát Na2O
TRẢ LỜI :
*Nhóm 1: Phương trình hóa học :
2x1e
2 K + Cl2 ----> 2KCl
*Nhóm 2: 2x2e
2Mg + O2 _-------> 2MgO
*Nhóm3
:
Ca + Cl2 --------> Ca Cl2
1x2e
N
Nhóm 4:
4 Na + O2
2Na 2O
4x1e
Magiê và Oxy
12+
8+
12+ và 10- = 2+
Mg2+
8+ và 10- = 2-
O2-
2+
2-
Mg2+ + O2- MgO
2Mg + O2 2MgO
2. 2e
Magiê và Clo
17+ và18- = 1-
Cl-
17+ và 18- = 1-
Cl-
12+ và 10- = 2+
Mg2+
17+
12+
17+
-
-
2+
Trong các phát biểu sau , phát biểu nào đúng hoặc sai ?
1/ Các nguyên tử khí hiếm không liên kết với nhau vì nó đã có cấu hình bền vững
2/ Liên kết hình thành giữa nguyên tử kim loại và nguyên tử phi kim là liên kết ion
Đúng
Đúng
3/Các nguyên tử kim loại dễ nhường electron trở thành ion âm
4/Các nguyên tử phi kim dễ nhận electron trở thành ion âm
5/Các nguyên tử liên kết với nhau để có cấu hình 8 elctron lớp ngoài cùng bền giống khí hiếm
Sai
Đúng
Chưa đúng
Nguyên tử X có 8 proton ,8 electron .Vậy ion X 2- có :
10 proton, 10 electron
10 proton , 8 electron
8 proton , 10 electron
8 proton , 6 electron
Ion M2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 . Vậy cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử M là :
3s23p4
4s2
4s1
3s23p8
Các nguyên tố nào dưới đây tạo được hợp chất ion với Clo?
Ca, Na ,Cu
K , P , C
P, S , C
Mg , P , S
Câu đúng là :
Nguyên tố A có 2 electron lớp ngoài cùng , nguyên tố B có 7 electron lớp ngoài cùng.Công thức hợp chất tạo bởi A và B có thể là :
A2B7
A7B2
A2B
AB2
dõi
Cám ơn
các bạn
đã quan tâm
theo
 






Các ý kiến mới nhất