Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Liên kết ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:43' 22-10-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:43' 22-10-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các thầy cô giáo cùng tập thể lớp 10A6
Giờ học của chúng ta
Bắt đầu !
Trong chương trước, chúng ta đã nghiên cứu về cấu tạo nguyên tử, đã biết và hiểu về cấu tạo của các nguyên tử, biết thế nào là nguyên tố, biết cấu trúc electron trong nguyên tử và một số đặc tính khác của nguyên tử.
Bắt đầu từ hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu chương tiếp theo của chương trình:
Chương 3:
Trong chương này, chúng ta sẽ nghiên cứu, trả lời được các câu hỏi:
Tại sao trong tự nhiên nguyên tử của các nguyên tố lại tồn tại chủ yếu dưới dạng phân tử hoặc tinh thể?
Thế nào là liên kết hoá học? Có những kiểu liên kết nào?
Biết được trong phân tử các chất gồm những liên kết nào, biết được cấu tạo phân tử các chất
Mô hình đặc của một số phân tử
CO2
CH4
HCl
NH3
Bài 16: Khái niệm về liên kết hoá học – Liên kết ion
KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
1. Khái niệm về liên kết.
- Viết công thức của muối ăn, axit sunfuric, Nước, khí Hiđrô, Khí Neon, Heli, Oxi, Clo, Vôi tôi?
NaCl H2SO4 H2O Ca(OH)2
Cl2 H2 Ne He O2
Các chất trên là đơn chất hay hợp chất ? Số nguyên tử trong các phân tử là bao nhiêu?
Hợp chất
Đơn chất
Tại sao các khí hiếm lại tồn tại trạng thái đơn nguyên tử, còn các nguyên tử nguyên tố khác lại phải kết hợp với nhau?
Do khí hiếm có lớp ngoài bão hoà bền vững (8 hay 2 electron )
Sự kết hợp của các nguyên tử trên gọi là liên kết hoá học, em hãy định nghĩa liên kết hoá học?
Khái niệm: Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
Tổng quát : Sự liên kết các nguyên tử để giảm năng lượng của chúng .
2. Quy tắc bát tử (8 electron )
Cấu hình electron bão hoà 8 hay 2 electron lớp ngoài cùng là bền vững.
Nội dung quy tắc:
Nguyên tử các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm với 8 electron ( hoặc 2 electron đối với Heli ) ở lớp ngoài cùng
II. LIÊN KẾT ION
Sự hình thành ion
a. Ion:
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện gọi là ion.
Ion dương
Viết cấu hình electron của Na? Nhận xét đặc điểm cấu tạo nguyên tử Na?
1s2 2s2 2p6 3s1
Xu hướng đặc trưng của nguyên tử Na là gì?
Là nhường 1e.
Viết quá trình nhường electron của Na?
Na nhường electron
11+
+
+
1s2 2s2 2p6 3s1
1s2 2s2 2p6
Na Na+ + 1e
Nhận xét số electron lớp ngoài cùng của các kim loại? Từ đó nêu xu hướng đặc trưng của nguyên tử kim loại?
Kim loại có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng nên dễ nhường 1,2,3 electron đó tạo thành các ion mang 1,2,3 đơn vị điện tích
dương
Biểu diễn quá trình nhường electron của các nguyên tố sau:
Mg, Al, Fe, Ca.
Mg
Al
Ca
Fe
3d6 4s2
3d5
3d6
3d6
Ion dương
Số electron cho
Mg2+ + 2e
Al3+ + 3e
Ca2+ + 2e
Fe2+ + 2e
Fe3+ + 1e
Fe2+
Cách gọi tên các ion dương?
Tên ion dương = Cation + Tên kim loại + Số chỉ điện tích ion ( Nếu kim loại đó tạo được nhiều ion )
Ví dụ: Na+ , Ca2+, Fe2+, Fe3+, Al3+
Thảo luận
Ion âm
Viết cấu hình electron của Flo? Nhận xét đặc điểm cấu tạo nguyên tử Flo?
1s2 2s2 2p5
Xu hướng đặc trưng của Flo?
Dễ nhận 1 electron để đạt cấu hình bền.
Viết quá trình nhận electron của nguyên tử Flo?
Sự hình thành ion âm Flo
_
1s2 2s2 2p5
1s2 2s2 2p6
F + 1e
F-
Nhận xét số electron lớp ngoài cùng của các phi kim? Từ đó nêu xu hướng đặc trưng của nguyên tử phi kim?
Phi kim có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng nên dễ nhận 3, 2, 1 electron để tạo thành các ion mang 3, 2, 1 đơn vị điện tích âm
Biểu diễn sự hình thành các ion âm từ các nguyên tử sau:
Oxi, Clo, Lưu huỳnh, Nitơ, Brôm
O + 2e
Cl + 1e
S + 2e
N + 3e
Br + 1e
Nguyên tử
Số electron nhận
Ion âm (Anion)
O2-
Cl-
S2-
N3-
Br-
Tên gọi của ion âm
Tên anion = anion + tên gốc axit tương ứng
Ví dụ:
Br- có tên: anion Brômua
F- có tên: anion Florua
NO3- có tên: anion Nitrat
SO42- có tên: anion Sufat
Hãy gọi tên các anion sau:
O2-
Cl-
S2-
N3-
CO32-
Ion oxit
Ion Clorua
Ion Sunfua
Ion Nitrua
Ion Brômua
b. Ion đơn và đa nguyên tử
Ion đơn nguyên tử là ion chỉ chứa 1 nguyên tử.
Ion đa nguyên tử là ion chứa nhiều nguyên tử.
Cho các ion sau: (a) Na+, (b)SO42-, (c)NO3-, (d)Ca2+, (e)Al3+, (g)NH4+, (h)HCO3-, (i)PO43-, (k)S2-, (l)HS-, (m)Cl-, (n)MnO4-, (o)Br-
Các ion đa nguyên tử là:
A: (a), (b), (c), (d), (h)
B: (b), (c), (h), (i), (l)
C: (k), (l), (m), (n), (g)
D: (g), (e), (n), (o), (b)
Đúng:B
Sai
Sai
Sai
2. Sự tạo thành liên kết ion
a. Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử 2 nguyên tử.
Xét phản ứng Natri cháy trong khí Clo
Xem thí nghiệm
Viết phương trình tạo các cation Natri và anion Clorua?
Na
Cl + 1e
1s2 2s2 2p6 3s1
[Ne] 3s2 2p5
1s2 2s2 2p6
[Ne] 3s2 2p6
Na+ + Cl-
1e
Na+ + 1e
Cl-
Sơ đồ hình thành liên kết:
Na + Cl
Natri và Clo
11+
17+
(11+) + ( 10-) = 1+
Na+
(17+) + ( 18-) = 1-
Cl-
+
-
2 ion Na+ và Cl- có tương tác gì?
Các ion mang điện tích trái dấu nên hút nhau thành phân tử.
Na+ + Cl-
NaCl
b. Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử
Xét phản ứng Magiê cháy trong khí Clo.
Xem thí nghiệm
Viết các quá trình tạo cation Magiê và anion Clorua?
Mg
Mg2+ + 2e
Cl + 1e
Cl-
[Ne] 3s2 3p5
2s2 2p63s2
[Ne] 3s2 3p5
2s2 2p6
[Ne] 3s2 3p6
[Ne] 3s2 2p6
Cl- + Mg2+ + Cl-
Sơ đồ hình thành liên kết
Cl + Mg + Cl
Magiê và Clo
(17+) +(18-) = 1-
Cl-
(17+) + (18-) = 1-
Cl-
(12+) + (10-) = 2+
Mg2+
17+
12+
17+
-
-
2+
Các ion Mg2+ và Cl- có tương tác gì?
Các ion Cl- và Mg2+ mang điện trái dấu nên hút nhau tạo MgCl2
Mg2+ + 2 Cl-
Phương trình phản ứng
Mg + Cl2
MgCl2
MgCl2
to
Bản chất liên kết trong phân tử NaCl và MgCl2 là gì?
Là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Hãy nêu định nghĩa liên kết ion?
ĐN: Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion xảy ra trong trường hợp nào?
Giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Biểu diễn sự hình thành liên kết trong các phân tử sau từ các nguyên tử:
CaO, AlCl3, NaF, K2O
Chúc các thầy cô mạnh khoẻ
Chúc các em học bài tốt
 






Các ý kiến mới nhất