Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

MUNG_NANG_XUAN_VE.swf Track4.mp3 Lycayda0109.mp3 Uooc_thai_2.png Centea_poster_6_6.jpg Centea_poster_6_5.jpg Centea_poster_6_4.jpg Centea_poster_6_3.jpg Centea_poster_6_2.jpg Centea_poster_6_1.jpg Mo_hinh_lap_phuong_tam_khoi.png Lien_ket_hidro_giua_cac_phan_tu_nuoc.jpg Buckybal2.gif Nacl.gif Periodic1.gif Phong_xa.swf Flyingmolecules1.gif Ben_tuong_dai_bac_ho__lan_ngoc_.mp3 Bach_dang_giang__vinh_hien_.mp3 Bai_ca_dat_phuong_nam__hop_xuong_.mp3

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn cảm thấy học môn Hóa so với môn học tự nhiên khác như thế nào?
Rất khó
Khó
Như nhau
Dễ hơn
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Liên kết ion

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:43' 22-10-2010
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người

    Chào mừng các thầy cô giáo cùng tập thể lớp 10A6

    Giờ học của chúng ta
    Bắt đầu !

    Trong chương trước, chúng ta đã nghiên cứu về cấu tạo nguyên tử, đã biết và hiểu về cấu tạo của các nguyên tử, biết thế nào là nguyên tố, biết cấu trúc electron trong nguyên tử và một số đặc tính khác của nguyên tử.

    Bắt đầu từ hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu chương tiếp theo của chương trình:
    Chương 3:

    Trong chương này, chúng ta sẽ nghiên cứu, trả lời được các câu hỏi:
    Tại sao trong tự nhiên nguyên tử của các nguyên tố lại tồn tại chủ yếu dưới dạng phân tử hoặc tinh thể?
    Thế nào là liên kết hoá học? Có những kiểu liên kết nào?
    Biết được trong phân tử các chất gồm những liên kết nào, biết được cấu tạo phân tử các chất

    Mô hình đặc của một số phân tử
    CO2
    CH4
    HCl
    NH3
    Bài 16: Khái niệm về liên kết hoá học – Liên kết ion
    KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
    1. Khái niệm về liên kết.
    - Viết công thức của muối ăn, axit sunfuric, Nước, khí Hiđrô, Khí Neon, Heli, Oxi, Clo, Vôi tôi?
    NaCl H2SO4 H2O Ca(OH)2


    Cl2 H2 Ne He O2


    Các chất trên là đơn chất hay hợp chất ? Số nguyên tử trong các phân tử là bao nhiêu?
    Hợp chất
    Đơn chất
    Tại sao các khí hiếm lại tồn tại trạng thái đơn nguyên tử, còn các nguyên tử nguyên tố khác lại phải kết hợp với nhau?
    Do khí hiếm có lớp ngoài bão hoà bền vững (8 hay 2 electron )
    Sự kết hợp của các nguyên tử trên gọi là liên kết hoá học, em hãy định nghĩa liên kết hoá học?

    Khái niệm: Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
    Tổng quát : Sự liên kết các nguyên tử để giảm năng lượng của chúng .
    2. Quy tắc bát tử (8 electron )
    Cấu hình electron bão hoà 8 hay 2 electron lớp ngoài cùng là bền vững.
    Nội dung quy tắc:
    Nguyên tử các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm với 8 electron ( hoặc 2 electron đối với Heli ) ở lớp ngoài cùng
    II. LIÊN KẾT ION
    Sự hình thành ion
    a. Ion:
    Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện gọi là ion.
    Ion dương
    Viết cấu hình electron của Na? Nhận xét đặc điểm cấu tạo nguyên tử Na?
    1s2 2s2 2p6 3s1
    Xu hướng đặc trưng của nguyên tử Na là gì?

    Là nhường 1e.

    Viết quá trình nhường electron của Na?
    Na nhường electron
    11+
    +
    +
    1s2 2s2 2p6 3s1

    1s2 2s2 2p6

    Na Na+ + 1e
    Nhận xét số electron lớp ngoài cùng của các kim loại? Từ đó nêu xu hướng đặc trưng của nguyên tử kim loại?
    Kim loại có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng nên dễ nhường 1,2,3 electron đó tạo thành các ion mang 1,2,3 đơn vị điện tích
    dương
    Biểu diễn quá trình nhường electron của các nguyên tố sau:
    Mg, Al, Fe, Ca.
    Mg
    Al
    Ca
    Fe

    3d6 4s2
    3d5
    3d6
    3d6
    Ion dương
    Số electron cho
    Mg2+ + 2e

    Al3+ + 3e
    Ca2+ + 2e
    Fe2+ + 2e

    Fe3+ + 1e

    Fe2+

    Cách gọi tên các ion dương?
    Tên ion dương = Cation + Tên kim loại + Số chỉ điện tích ion ( Nếu kim loại đó tạo được nhiều ion )
    Ví dụ: Na+ , Ca2+, Fe2+, Fe3+, Al3+
    Thảo luận
     Ion âm
    Viết cấu hình electron của Flo? Nhận xét đặc điểm cấu tạo nguyên tử Flo?
    1s2 2s2 2p5
    Xu hướng đặc trưng của Flo?
    Dễ nhận 1 electron để đạt cấu hình bền.

    Viết quá trình nhận electron của nguyên tử Flo?
    Sự hình thành ion âm Flo
    _
    1s2 2s2 2p5

    1s2 2s2 2p6

    F + 1e
    F-
    Nhận xét số electron lớp ngoài cùng của các phi kim? Từ đó nêu xu hướng đặc trưng của nguyên tử phi kim?
    Phi kim có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng nên dễ nhận 3, 2, 1 electron để tạo thành các ion mang 3, 2, 1 đơn vị điện tích âm
    Biểu diễn sự hình thành các ion âm từ các nguyên tử sau:
    Oxi, Clo, Lưu huỳnh, Nitơ, Brôm
    O + 2e
    Cl + 1e
    S + 2e
    N + 3e
    Br + 1e
    Nguyên tử
    Số electron nhận
    Ion âm (Anion)
    O2-
    Cl-

    S2-

    N3-

    Br-
    Tên gọi của ion âm
    Tên anion = anion + tên gốc axit tương ứng
    Ví dụ:
    Br- có tên: anion Brômua
    F- có tên: anion Florua
    NO3- có tên: anion Nitrat
    SO42- có tên: anion Sufat

    Hãy gọi tên các anion sau:

    O2-
    Cl-
    S2-
    N3-
    CO32-



    Ion oxit
    Ion Clorua
    Ion Sunfua
    Ion Nitrua
    Ion Brômua
    b. Ion đơn và đa nguyên tử
    Ion đơn nguyên tử là ion chỉ chứa 1 nguyên tử.
    Ion đa nguyên tử là ion chứa nhiều nguyên tử.
    Cho các ion sau: (a) Na+, (b)SO42-, (c)NO3-, (d)Ca2+, (e)Al3+, (g)NH4+, (h)HCO3-, (i)PO43-, (k)S2-, (l)HS-, (m)Cl-, (n)MnO4-, (o)Br-
    Các ion đa nguyên tử là:





    A: (a), (b), (c), (d), (h)

    B: (b), (c), (h), (i), (l)

    C: (k), (l), (m), (n), (g)
    D: (g), (e), (n), (o), (b)
    Đúng:B
    Sai
    Sai
    Sai
    2. Sự tạo thành liên kết ion


    a. Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử 2 nguyên tử.

    Xét phản ứng Natri cháy trong khí Clo
    Xem thí nghiệm
    Viết phương trình tạo các cation Natri và anion Clorua?
    Na
    Cl + 1e


    1s2 2s2 2p6 3s1

    [Ne] 3s2 2p5

    1s2 2s2 2p6
    [Ne] 3s2 2p6

    Na+ + Cl-
    1e
    Na+ + 1e

    Cl-

    Sơ đồ hình thành liên kết:

    Na + Cl

    Natri và Clo
    11+
    17+
    (11+) + ( 10-) = 1+
    Na+
    (17+) + ( 18-) = 1-
    Cl-
    +
    -
    2 ion Na+ và Cl- có tương tác gì?
    Các ion mang điện tích trái dấu nên hút nhau thành phân tử.
    Na+ + Cl-
    NaCl
    b. Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử
    Xét phản ứng Magiê cháy trong khí Clo.
    Xem thí nghiệm
    Viết các quá trình tạo cation Magiê và anion Clorua?
    Mg
    Mg2+ + 2e
    Cl + 1e
    Cl-
    [Ne] 3s2 3p5

    2s2 2p63s2

    [Ne] 3s2 3p5

    2s2 2p6

    [Ne] 3s2 3p6

    [Ne] 3s2 2p6





    Cl- + Mg2+ + Cl-
    Sơ đồ hình thành liên kết
    Cl + Mg + Cl

    Magiê và Clo
    (17+) +(18-) = 1-
    Cl-
    (17+) + (18-) = 1-
    Cl-
    (12+) + (10-) = 2+
    Mg2+
    17+
    12+
    17+
    -
    -
    2+
    Các ion Mg2+ và Cl- có tương tác gì?
    Các ion Cl- và Mg2+ mang điện trái dấu nên hút nhau tạo MgCl2
    Mg2+ + 2 Cl-
    Phương trình phản ứng

    Mg + Cl2
    MgCl2
    MgCl2
    to
    Bản chất liên kết trong phân tử NaCl và MgCl2 là gì?
    Là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

    Hãy nêu định nghĩa liên kết ion?
    ĐN: Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
    Liên kết ion xảy ra trong trường hợp nào?

    Giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
    Biểu diễn sự hình thành liên kết trong các phân tử sau từ các nguyên tử:
    CaO, AlCl3, NaF, K2O
    Chúc các thầy cô mạnh khoẻ
    Chúc các em học bài tốt
     
    Gửi ý kiến