Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

MUNG_NANG_XUAN_VE.swf Track4.mp3 Lycayda0109.mp3 Uooc_thai_2.png Centea_poster_6_6.jpg Centea_poster_6_5.jpg Centea_poster_6_4.jpg Centea_poster_6_3.jpg Centea_poster_6_2.jpg Centea_poster_6_1.jpg Mo_hinh_lap_phuong_tam_khoi.png Lien_ket_hidro_giua_cac_phan_tu_nuoc.jpg Buckybal2.gif Nacl.gif Periodic1.gif Phong_xa.swf Flyingmolecules1.gif Ben_tuong_dai_bac_ho__lan_ngoc_.mp3 Bach_dang_giang__vinh_hien_.mp3 Bai_ca_dat_phuong_nam__hop_xuong_.mp3

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn cảm thấy học môn Hóa so với môn học tự nhiên khác như thế nào?
Rất khó
Khó
Như nhau
Dễ hơn
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án 10 NC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:19' 17-05-2008
    Dung lượng: 763.0 KB
    Số lượt tải: 32
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày 6 tháng 9 năm 2006
    Tiết 01- 02

    Ôn tập đầu năm

    Mục tiêu bài ôn tập
    Học sinh biết : - Cấu tạo của nguyên tử, khái niệm về nguyên tố hoá học, hoá trị của nguyên tố, độ tan, nồng độ dung dịch.
    Học sinh hiểu :
    Định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí
    Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
    Tỉ khối của chất khí
    Học sinh vận dụng
    Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng, tỉ khối của chất khí, nồng độ dung dịch để giải các bài tập hoá học có liên quan.
    Nội dung ôn tập
    A . Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập
    B . Bài mới:
    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
    Hoạt động 1 I . kiến thức cần ôn tập
    GV hướng dẫn HS ôn tập những kiến thức HS theo dõi và trả lời các câu hỏi
    đã học theo hệ thống các câu hỏi sau : của GV đề ra
    + Nguyên tử là gì ? Hãy nêu cấu tạo của nguyên tử ? 1. Nguyên tử
    + Nguyên tố hoá học là gì ? 2. Nguyên tố hoá học
    + Hoá trị là gì ? Hãy nêu quy tắc hoá trị ? 3. Hoá trị của nguyên tố
    + Nội dung của định luật bảo toàn khối lượng ? 4. Định luật bảo toàn khối lượng
    + Mol là gì ? Khối lượng mol là gì ? 5. Mol
    + Khái niệm về thể tích mol chất khí ?
    + Tỉ khối của chất khí là gì ? 6. Tỉ khối của chất khí
    + Độ tan là gì ? Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan ? 7. Dung dịch
    + Thế nào là nồng độ dung dịch? Nồng độ phần
    trăm, nồng độ mol? Biểu thức tính của chúng?
    + Hợp chất vô cơ được chia thành mấy loại? 8. Sự phân loại các hợp chất
    Mỗi loại cho vài ví dụ ? vô cơ
    + Thế nào là ô nguyên tố, chu kì, nhóm nguyên tố ? 9. Bảng tuần hoàn các nguyên
    + Hãy cho biết sự biến đổi tính chất của các nguyên tố hoá học
    tố trong một chu kì , trong một nhóm ?
    Hoạt động 2 II. Bài tập
    GV hướng dẫn HS làm các bài tập có liên quan
    đến kiến thức đã học
    Natri có nguyên tử khối là 23 , trong hạt nhân 1. Nguyên tử natri có 11 p , 11e
    nguyên tử có 11 proton; sắt có nguyên tử khối là 56, và có 23- 11 = 12 n
    trong hạt nhân nguyên tử có 30 nơtron. Hãy cho + nguyên tử sắt có 30 n
    biết tổng số các hạt p , n, e tạo nên nguyên tử natri nên số p = số e = 56- 30 = 26
    và nguyên tử sắt
    Hãy giải thích vì sao : 2.HS áp dụng định luật bảo toàn
    Khi nung canxi cacbonat thì khối lượng khối lượng để giải thích
    chất rắn sau phản ứng giảm a) CaCO3 (( CaO + CO2(
    Khi nung một miếng đồng trong không b) 2Cu + O2 (( 2CuO
    khí thì khối lượng chất rắn tăng
    Hãy tính thể tích ở (đktc) của : 3. HS áp dụng công thức
    Hỗn hợp khí gồm có 6,4 g khí O2 và n = m / M và V = n. 22,4
    22,4 g khí N2 tính được :
    Hỗn hợp khí gồm : 0,75 mol CO2 , a) V = 22,4 l
    0,5 mol CO và 0,25 mol N2 b) V = 33,6 l
    Làm bay hơi 300 g nước ra khỏi 700 g dd muối 4. HS lần lượt tính :
    12% , nhận thấy có 5 g muối kết tinh tách ra khỏi + Khối lượng ct là 84 g
    dd . Hãy xác định nồng độ % của dd muối bão hoà +Sau khi làm bay hơi nước
    trong điều kiện nhiệt độ của thí nghiệm khối lượng chất tan là 79 g
    khối lượng dd là 395 g
    + Nồng độ dd là 20%
    Trong 800 ml dd NaOH có 8 g NaOH 5. HS áp dụng công thức
    Tính nồng độ mol của dd NaOH CM = n/V tính được :
    Phải thêm bao nhiêu ml nước vào a) 0,25 M
    200 ml dd NaOH để có dd NaOH 0,1 M b) 300 ml

    C. Dặn dò về nhà : Chuẩn bị bài “ Thành phần nguyên tử ”




    Những điểm cần bổ sung sau mỗi tiết dạy---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------













    Chương I : Nguyên tử
    Mục tiêu của chương
    Về kiến thức
    Học sinh biết :
    Thành phần cấu tạo nguyên tử
    Kích thước khối lượng nguyên tử
    Điện tích hạt nhân , số khối , nguyên tố hoá học , đồng vị
    Obitan nguyên tử , lớp electron , phân lớp electron , cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học
    Học sinh hiểu :
    Sự biến đổi tuần hoàn cấu trúc lớp vỏ electron nguyêntử của các nguyên tố hoá học
    Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
    Về kĩ năng
    Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron nguyên tử
    Các dạng bài tập về cấu tạo nguyên tử
    Giáo dục tư tưởng đạo đức
    *Xây dựng lòng tin vào khả năng của con người tìm hiểu bản chất của thế giới vi mô
    *Rèn luyện tính cẩn thận , nghiêm túc trong khoa học
    Ngày 8 tháng 9 năm 2006
    Tiết 03

    Thành phần nguyên tử
    Mục tiêu bài học
    Học sinh biết :
    Đơn vị khối lượng kích thước của nguyên tử
    Kí hiệu , khối lưọng và điện tích của electron, proton , nơtron
    Học sinh hiểu :
    Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố .
    Nguyên tử có cấu tạo phức tạp . Nguyên tử có cấu tạo rỗng .
    Chuẩn bị
    Giáo viên :
    + Tranh ảnh về một số nhà bác học nghiên cứu , phát hiện thành phần cấu tạo nguyên tử
    + Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực
    + Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử
    Học sinh : Đọc lại SGK Hoá học lớp 8 , phần cấu tạo nguyên tử
    Phương pháp dạy học
    Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan
    Hoạt động dạy và học
    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
    Hoạt động 1 (3 phút) ( GV vào bài và giới thiệu mục tiêu của chương
    I.Thành phần cấu tạo của nguyên tử
    Hoạt động 2 (7 phút) ( 1. Electron
    GV gợi ý để HS trả lời câu hỏi a) Sự tìm ra electron
    + Nguyên tử là gì ? Nguyên tử là hạt HS trả lời như SGK
    như thế nào ?
    GV khai thác các hiện tượng thu được từ b) Khối lượng và điện tích của electron
    TN để HS rút ra kết luận Hạt có khối lượng nhỏ , mang điện tích âm
    GV khẳng định ý kiến của HS
    Hoạt động 3 (7 phút)( 2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
    GV trình bày TN ( SGK ) HS theo dõi và tiếp thu ý kiến
    GV giải thích ( SGK )
    Hoạt động 4 (7 phút)( 3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
    GV trình bày TN tìm ra p , n và hướng HS kết luận : - Hạt nhân gồm p , n
    dẫn HS rút ra kết luận - Lớp vỏ có e chuyển động
    II. Kích thước và khối lượng
    của nguyên tử
    Hoạt động 5 (7 phút) ( 1. Kich thước
    GV giúp HS hình dung được : + Nguyên tử có kích thước rất nhỏ
    + Nguyên tử khác nhau có kích thước
    khác nhau
    + Hạt nhân có kích thước nhỏ hơn
    nguyên tử rất nhiều
    + Đường kính p, e còn nhỏ hơn nữa
    Hoạt động 6 (9 phút) ( 2. Khối lượng
    GV đặt vấn đề : ( SGK) HS hiểu được u là gì để áp dụng làm bài tập
    * Tính khối lượng của nguyên HS tính được khối lượng nguyên tử hiđro là :
    tử hiđro theo u, biết khối lượng 1,6735. 10-27 / 1,6605. 10-27 ( 1u
    nguyên tử của nó là
    1,6735.10-27kg
    * Tính số nguyên tử C có trong
     
    Gửi ý kiến